Thiên Hán

Học thuật
Thân thiện
Thiên Hán

Một nhà thiên văn học đang quan sát Thiên Hán qua kính viễn vọng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên gọi khác của dải Ngân Hà: "Thiên Hán" một từ cổ, dùng để chỉ dải sáng trắng vắt ngang bầu trời đêm, được tạo thành từ vô số ngôi sao, còn được biết đến với tên gọi phổ biến Ngân Hà hoặc Sông Ngân.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong đêm , Thiên Hán lấp lánh như một dải lụa trắng trên nền trời đen thẫm.
    • Các nhà thơ xưa thường von tình yêu đôi lứa cách xa như Ngưu Lang, Chức Nữ đứng hai bên bờ Thiên Hán.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngắm Thiên Hán": hành động ngắm nhìn, thưởng ngoạn dải Ngân Hà trên bầu trời.
    • những nơi không bị ô nhiễm ánh sáng, chúng ta có thể ngắm Thiên Hán một cách rõ ràng.
Biến thể từ gần giống
  • Ngân Hà: Tên gọi phổ biến hiện đại hơn cho "Thiên Hán".
  • Sông Ngân: Một tên gọi khác, mang tính chất văn chương, chỉ dải Ngân Hà.
  • Giải Ngân Hà: Cách gọi nhấn mạnh vào hình dạng như một dải (giải) sáng.
  • Thiên Hà: Một biến thể từ gần giống, cũng có thể dùng để chỉ Ngân Hà hoặc chung chỉ thiên thể, vũ trụ.
Từ đồng nghĩa
  • Ngân Hán: Một từ cổ đồng nghĩa, ít dùng.
  • Vân Hán: Một từ cổ khác, cũng chỉ Ngân Hà.
Thành ngữ liên quan
  • "Ngưu Lang Chức Nữ": Chỉ hai ngôi sao (sao Ngưu Lang sao Chức Nữ) nằm hai bên dải Ngân Hà, gắn liền với truyền thuyết về một đôi tình nhân bị ngăn cách, chỉ được gặp nhau một lần mỗi năm vào mùng 7 tháng 7 âm lịch (ngày Thất Tịch). Thành ngữ này thường dùng để von những cặp đôi yêu nhau nhưng phải xa cách.
    • Họ yêu nhau tha thiết nhưng hoàn cảnh khiến họ trở thành Ngưu Lang Chức Nữ, chỉ biết mong ngóng ngày đoàn tụ.
Thiên Hán

Một nhà thiên văn học đang quan sát Thiên Hán qua kính viễn vọng.

  1. Tức dãy Ngân hà. Xem Giang Hán

Từ gần giống